Bỏ qua, vào nội dung
Logo Quản lý và Thanh lý Tài sản Thành CôngQuản lý và thanh lý tài sảnThành Công
Trang chủ / Dịch vụ

Dịch vụ quản lý, thanh lý tài sản và chi phí

Doanh nghiệp làm gì khi được Tòa án chỉ định, doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ nợ nên chuẩn bị gì, và chi phí được xác định ra sao. Căn cứ chung: Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.

Khi được Tòa án chỉ định

Trong một vụ phá sản, Tòa án chỉ định quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Khi nhận việc, Doanh nghiệp làm những phần việc sau (khoản 2 Điều 10 Luật Phục hồi, phá sản):

  • tiếp nhận, kiểm kê, lập bảng kê và bảo quản tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • thu thập sổ sách, tài liệu; lập danh sách chủ nợ và danh sách người mắc nợ;
  • giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời gian giải quyết thủ tục;
  • tổ chức định giá, bán tài sản theo quyết định của Thẩm phán; tài sản đưa ra đấu giá do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện;
  • thanh lý tài sản theo quyết định của Thẩm phán;
  • báo cáo Tòa án về tình hình tài sản, công nợ và phần việc đã làm.

Các khoản tiền thu được khi bán, thanh lý tài sản phải nộp vào tài khoản do Tòa án hoặc cơ quan thi hành án dân sự chỉ định (điểm c khoản 2 Điều 10 Luật Phục hồi, phá sản). Doanh nghiệp không nhận tiền bán tài sản vào tài khoản riêng.

Với doanh nghiệp, hợp tác xã

Người quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã nên chuẩn bị sẵn:

  • sổ sách kế toán, báo cáo tài chính gần nhất;
  • danh mục tài sản và giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;
  • danh sách chủ nợ, người mắc nợ kèm số tiền và giấy tờ chứng minh;
  • các hợp đồng đang thực hiện;
  • danh sách người lao động và các khoản tiền lương, bảo hiểm còn nợ.

Trước khi bán, chuyển giao, cầm cố hay thế chấp tài sản trong thời gian giải quyết thủ tục, xin trao đổi với Doanh nghiệp để biết việc đó có cần Tòa án cho phép không.

Với chủ nợ, người lao động

Chủ nợ nên giữ đủ hợp đồng, hóa đơn, biên bản đối chiếu công nợ, chứng từ thanh toán, và giấy tờ về tài sản bảo đảm nếu có. Người lao động nên giữ hợp đồng lao động, bảng lương và giấy tờ về các khoản tiền lương, bảo hiểm còn nợ.

Nếu thấy khoản nợ của mình trong danh sách chưa đúng hoặc chưa có, xin báo sớm cho Doanh nghiệp, kèm giấy tờ chứng minh.

Hướng dẫn thủ tục

Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khó khăn, hay chủ nợ đang cân nhắc nộp đơn, có thể gọi Doanh nghiệp để được giải thích các bước của thủ tục phá sản và giấy tờ cần chuẩn bị.

Chi phí

Thù lao quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Chi phí của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gồm thù lao và chi phí khác, tính dựa trên thời gian, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Chi phí này được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm (Điều 21 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15; Điều 21 Nghị định số 65/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ).

Thù lao được tính theo thời gian làm việc, theo mức trọn gói, hoặc theo tỷ lệ phần trăm tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý. Khi Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều 65 Luật Phục hồi, phá sản, mức thù lao được xác định như sau (điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 65/2026/NĐ-CP):

BậcTổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lýMức thù lao
1Dưới 100 triệu đồng10% tổng giá trị tài sản thu được
2Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng5 tháng lương + 4% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 100 triệu đồng
3Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng20 tháng lương + 3% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 500 triệu đồng
4Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng36 tháng lương + 2% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 1 tỷ đồng
5Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồngMức thù lao của bậc 4 + 0,5% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 10 tỷ đồng
6Từ trên 50 tỷ đồngMức thù lao của bậc 5 + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 50 tỷ đồng

Tháng lương là trung bình cộng mức lương tối thiểu tháng của các vùng theo quy định pháp luật. Mức thù lao bảo đảm tối thiểu 1,5 tháng lương cho mỗi tháng Quản tài viên tham gia. Thẩm phán quyết định mức tạm ứng chi phí Quản tài viên, không thấp hơn 10 tháng lương. Những trường hợp khác (đình chỉ thủ tục phục hồi, đình chỉ thủ tục phá sản, phá sản tổ chức tín dụng...) xác định theo các điểm khác của khoản 4 Điều 21.

Mức chính thức của từng vụ việc do Thẩm phán quyết định theo quy định trên. Nếu người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc Hội nghị chủ nợ có thỏa thuận khác với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản về mức thù lao thì áp dụng thỏa thuận đó (khoản 5 Điều 21 Nghị định số 65/2026/NĐ-CP).

Giá dịch vụ đấu giá khi bán tài sản

Khi tài sản được bán bằng đấu giá, giá dịch vụ đấu giá và chi phí đấu giá do người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản (khoản 1 Điều 66 Luật Đấu giá tài sản). Với tài sản pháp luật quy định phải đấu giá, trong đó có tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Bộ Tư pháp ban hành khung giá dịch vụ đấu giá tại Quyết định số 1311/QĐ-BTP ngày 22/4/2025.

Doanh nghiệp không nhận bất kỳ khoản tiền nào qua website. Khi cần nộp hay chuyển tiền trong một vụ việc, xin gọi số 0988 816 668 để kiểm tra trước.